Gỗ keo bao nhiêu một khối?

Gỗ keo là loại gỗ rừng trồng quốc dân tại Việt Nam nhờ giá thành rẻ, độ dẻo dai tốt và nguồn cung dồi dào. Tuy nhiên, nếu lần đầu đi mua gỗ keo làm pallet, cốp pha hay sản xuất nội thất, bạn sẽ rất dễ bị rối trước hàng loạt ma trận giá gỗ keo: nơi tính theo tấn, nơi tính theo khối (m³), chỗ báo giá siêu rẻ nhưng về xẻ ra toàn rác và mắt chết.

Tham khảo: Gỗ keo là gì

 Gỗ keo mới khai thác
Gỗ keo mới khai thác

Bài viết này sangotunhien.net sẽ cập nhật chi tiết bảng giá gỗ keo tính theo mét khối (m³) mới nhất, quy đổi thực tế từ tấn sang khối và những “mẹo xương máu” giúp bạn mua đúng chất lượng, đúng giá.

Bảng giá gỗ keo tròn nguyên liệu (khai thác tại rừng)

Gỗ keo tròn nguyên liệu 
Gỗ keo tròn nguyên liệu

Gỗ keo tròn sau khi hạ xuống thường được thu mua theo tấn tại bãi hoặc quy đổi ra khối dựa trên đường kính thân (vanh) và độ tuổi của cây:

Phân loại

Độ tuổi

Đường kính (Vanh)

Giá theo Tấn (VNĐ)

Giá quy đổi ra khối (m3)

Ứng dụng phổ biến

Keo non

3 – 5 năm

4 – 9 cm

870.000 – 1.480.000

496.000 – 1.450.000

Làm bột giấy, dăm gỗ, củi sấy, cột chống cốp pha.

Keo trung bình

5 – 10 năm

10 – 16 cm

1.480.000 – 1.800.000

1.000.000 – 1.760.000

Xẻ thanh làm pallet, thùng gỗ, ván dán công nghiệp.

Keo già (Keo F1/Mô)

> 10 năm

> 17 cm

> 2.100.000

2.030.000 – 3.000.000

Xẻ sấy làm đồ nội thất, ván ghép thanh xuất khẩu.

Lưu ý khi quy đổi từ tấn sang mét khối

Việc quy đổi gỗ keo từ tấn sang mét khối chỉ mang tính tương đối vì còn phụ thuộc vào độ ẩm, tỷ lệ vỏ, tuổi cây và thời gian lưu bãi.

- 1 tấn gỗ keo tròn tươi, vừa khai thác và còn chứa nhiều nước, thường tương đương khoảng 0,7–0,8 m³.

- 1 tấn gỗ keo tròn đã khô, được để tại bãi trong một thời gian, có thể tương đương khoảng 1,1–1,2 m³.

 

Ngoài ra, gỗ keo đã bóc vỏ thường có giá cao hơn gỗ còn nguyên vỏ khoảng 150.000–300.000 đồng/tấn do phát sinh chi phí nhân công và phần hao hụt trong quá trình bóc vỏ.

Bảng giá gỗ keo xẻ thanh đã qua chế biến thô

 Gỗ keo xẻ thanh được bó thành từng kiện, chuẩn bị đưa vào sản xuất và chế biến.
Gỗ keo xẻ thanh được bó thành từng kiện, chuẩn bị đưa vào sản xuất và chế biến.

Gỗ keo xẻ thanh được sử dụng tại các xưởng sản xuất pallet, đóng kiện hàng và trong một số hạng mục xây dựng. Giá bán của loại gỗ này phụ thuộc chủ yếu vào kích thước thanh gỗ, độ dài, độ dày và mức độ xử lý.

 

Trên thị trường, gỗ keo xẻ thường được chia thành ba nhóm chính gồm gỗ xẻ tươi, gỗ xẻ sấy và gỗ đã bào nhẵn. Mỗi nhóm có mức giá khác nhau do chi phí gia công, tỷ lệ hao hụt và độ ổn định của gỗ không giống nhau.

Quy cách gỗ xẻ

Gỗ keo xẻ tươi (VNĐ/m3)

Gỗ keo xẻ sấy (VNĐ/m3)

Gỗ keo xẻ bào sấy (VNĐ/m3)

Đoản ngắn (Dài < 2m)

3.200.000 – 3.350.000

4.800.000 – 5.000.000

7.200.000 – 7.400.000

Đoản dài (Dài > 2m)

3.350.000 – 3.600.000

5.000.000 – 5.300.000

7.400.000 – 7.700.000

Tham khảo:
Gỗ căm xe bao nhiêu tiền 1m3
Gỗ Giáng Hương bao nhiêu tiền 1m3
Gỗ Cẩm Lai giá bao nhiêu một khối

Quy cách gỗ keo xẻ làm pallet phổ biến

 Gỗ keo xẻ làm pallet
 Gỗ keo xẻ làm pallet

Các thanh gỗ keo dùng để đóng pallet thường có quy cách như 12 × 2 × 200 cm, 10 × 2 × 200 cm hoặc 8 × 1,5 × 200 cm. Giá bán tham khảo dao động khoảng 2.000.000–3.800.000 đồng/m³.

 

Mức giá cụ thể phụ thuộc vào kích thước thanh, độ ẩm, độ thẳng cạnh và tiêu chuẩn cho phép đối với mắt gỗ. Những lô hàng yêu cầu ít mắt chết, hạn chế cong vênh và có kích thước đồng đều thường có giá cao hơn hàng pallet thông thường.

Bảng giá ván gỗ keo ghép thanh

 Ván gỗ keo ghép thanh
Ván gỗ keo ghép thanh

Ván gỗ keo ghép thanh, còn gọi là ván tràm ghép, được sản xuất từ các thanh gỗ nhỏ đã qua sấy và xử lý. Sau đó, các thanh gỗ được liên kết với nhau bằng keo chuyên dụng như Koyobond để tạo thành tấm có kích thước lớn.

 

Nhờ được sấy và ghép theo quy trình kỹ thuật, loại ván này có độ ổn định tương đối tốt, hạn chế cong vênh và phù hợp để sản xuất mặt bàn, tủ, kệ, vách ngăn hoặc đồ nội thất phổ thông.

Giá ván keo ghép theo tấm 1.200 × 2.400 mm

Độ dày

Giá loại BC

Giá loại AA

12 mm

Từ 312.000 đồng/tấm

Đến 468.000 đồng/tấm

15 mm

Từ 378.000 đồng/tấm

Đến 570.000 đồng/tấm

18 mm

Từ 413.000 đồng/tấm

Đến 642.000 đồng/tấm

Giá từng tấm còn phụ thuộc vào chất lượng hai bề mặt, loại keo sử dụng, độ đồng đều màu sắc và tiêu chuẩn xử lý của nhà sản xuất.

 Gỗ keo ghép thanh tại xưởng
Gỗ keo ghép thanh tại xưởng

Giá ván keo ghép tính theo mét khối tại xưởng

Phân loại

Đặc điểm bề mặt

Giá tham khảo

Ván ghép AC

Một mặt A đẹp; mặt C có thể xuất hiện chỉ màu và một số khuyết điểm

14.800.000–15.500.000 đồng/m³

Ván ghép BC

Mặt B có mắt sống nhỏ; mặt C có nhiều khuyết điểm hơn

10.900.000–11.600.000 đồng/m³

Ván ghép CC

Cả hai mặt có nhiều mắt, chỉ đen hoặc chênh lệch màu sắc

8.600.000–9.300.000 đồng/m³

Ván AC thường được dùng cho những vị trí cần lộ một mặt đẹp. Ván BC phù hợp với nội thất phổ thông, còn ván CC chủ yếu được dùng làm cốt phủ veneer, ván lót hoặc các bộ phận không yêu cầu cao về thẩm mỹ.

Ba điểm dễ gây nhầm lẫn khi mua gỗ keo

 Củi gỗ keo
Củi gỗ keo

Giá thấp chưa chắc chi phí sử dụng thấp. Khi hỏi mua gỗ keo, người mua cần kiểm tra kỹ độ ẩm, chất lượng mắt gỗ, tỷ lệ dác và nguồn giống để tránh phát sinh hao hụt sau khi nhận hàng.

Nhầm lẫn giữa gỗ xẻ tươi và gỗ đã sấy

Gỗ keo vừa xẻ còn chứa nhiều nước nên trọng lượng lớn và giá thường chỉ hơn 3 triệu đồng/m³. Loại gỗ này chưa ổn định về kích thước.

 

Nếu dùng ngay để sản xuất nội thất hoặc pallet xuất khẩu, không được sấy đúng cách, gỗ có thể co ngót, nứt đầu và cong vênh sau một thời gian. Tỷ lệ hao hụt thể tích có thể lên đến 15–20%.

 

Do đó, dù gỗ xẻ sấy có giá khoảng 5 triệu đồng/m³, tổng chi phí thực tế đôi khi phù hợp hơn vì giảm hao hụt, thời gian xử lý và nguy cơ sản phẩm bị lỗi.

Không phân biệt rõ mắt chết và dác gỗ

Mắt chết dác gỗ keo 
Mắt chết dác gỗ keo

Một số lô gỗ keo xẻ làm pallet được chào bán với giá khoảng 2 triệu đồng/m³. Mức giá thấp này thường đi kèm tiêu chuẩn chất lượng thấp hơn, đặc biệt là tỷ lệ mắt chết hoặc dác gỗ cao.

 

Khi nhận hàng, người mua nên thống nhất trước tỷ lệ mắt chết, mắt thủng, dác gỗ, cong cạnh và nứt đầu được phép xuất hiện trong mỗi lô.

Chỉ nhìn giá mà bỏ qua nguồn giống keo

Đối với gỗ dùng để sản xuất nội thất hoặc hàng xuất khẩu, có thể cân nhắc nguồn nguyên liệu từ giống keo lai mô AH7. Tthân tương đối thẳng, thớ gỗ đều và tỷ lệ ruột xốp thấp hơn một số nguồn keo hạt truyền thống.

 

Giá thu mua có thể cao hơn khoảng 10–15%, nhưng nguyên liệu đồng đều sẽ giúp tăng tỷ lệ thu hồi sau khi xẻ. Trong điều kiện phù hợp, tỷ lệ hao hụt có thể giảm 8%, bề mặt thành phẩm cũng dễ sử dụng hơn.

 

Dù lựa chọn giống keo nào, người mua vẫn nên đánh giá trực tiếp tuổi cây, đường kính thân, độ thẳng, tỷ lệ mắt, độ ẩm và chất lượng từng lô thay vì chỉ dựa vào tên giống.

No votes yet

Tin tức cùng loại