Gỗ Óc Chó bao nhiêu tiền 1m3? Giá gỗ óc chó nguyên liệu không có một mức cố định mà sẽ dao động theo thời điểm, có thể là theo tháng, hoặc hàng ngày.
Giá gỗ óc chó 1m3 nguyên liệu trên thị trường hiện dao động phổ biến từ 20.000.000 VNĐ đến hơn 40.000.000 VNĐ/m³ tùy phẩm cấp, độ dày và dạng hàng.
Mức giá cụ thể còn phụ thuộc vào xuất xứ (Bắc Mỹ, Châu Âu), phẩm cấp chất lượng (FAS, 1 COM, 2 COM, AB), quy cách độ dày và công nghệ xẻ sấy.
Tham khảo: Gỗ Óc Chó là gì? Có tốt không? Đặc điểm và ứng dụng chi tiết

Tập kết gỗ Óc Chó
Phân loại gỗ óc chó phổ biến tại Việt Nam
Gỗ óc chó loại 1 (Hàng FAS / 1 COM): Dòng gỗ cao cấp nhất, chủ yếu nhập khẩu trực tiếp từ Bắc Mỹ. Gỗ có tâm màu nâu socola trầm ấm, đường vân xoáy/cuộn nghệ thuật, độ cứng cao và kháng mối mọt tự nhiên.

Gỗ Óc Chó loại 1
Gỗ óc chó loại 2 và 3 (2 COM, 3 COM, AB): Chất lượng và tính thẩm mỹ thấp hơn loại 1, bề mặt có thể xuất hiện giác gỗ, mắt chết hoặc đốm màu không đều. Thường nhập từ các khu vực khác hoặc xẻ từ cây non hơn.
Gỗ xẻ cây / Gỗ tròn nguyên lóng: Thân gỗ óc chó tròn hoặc xẻ thô chưa qua tẩm sấy chân không ở nước ngoài, sau đó chuyển về Việt Nam để các xưởng tự gia công xẻ sấy.
Tham khảo: Gỗ Óc Chó có mấy loại? Cách nhận biết từng loại phổ biến
Giá gỗ óc chó bao nhiêu tiền 1m³?

Màu vân gỗ Óc Chó tự nhiên Bắc Mỹ
Giá gỗ óc chó xẻ sấy 1m3 nhập khẩu (Bắc Mỹ)
Dòng gỗ đã qua xử lý sấy lò chân không tiêu chuẩn quốc tế, kiểm soát độ ẩm nghiêm ngặt và đã rong cạnh:
Độ dày quy cách | Tiêu chuẩn chất lượng | Mức giá tham khảo (VNĐ/m³) |
26 mm (4/4") | 1 COM / FAS | 33.000.000 – 34.000.000 |
26 mm (4/4") | 2 COM | 23.000.000 – 25.000.000 |
26 mm (4/4") | Tiêu chuẩn AB | 22.000.000 |
32 mm (5/4") | 1 COM | 38.000.000 |
32 mm (5/4") | 2 COM | 26.000.000 |
38 mm (6/4") | 1 COM | 38.000.000 – 42.000.000 |
38 mm (6/4") | 2 COM | 30.000.000 |
50.8 mm (8/4") | 1 COM / FAS | 39.000.000 – 44.000.000 |
50.8 mm (8/4") | 2 COM | 33.000.000 |
Bảng gỗ Óc Chó xẻ sấy nhập khẩu Bắc Mỹ theo quy cách
Giá gỗ óc chó tròn 1m3 & xẻ sấy tại chỗ (trong nước)
Gỗ Óc Chó xẻ sấy tại chỗ trong nước
Gỗ tròn nguyên lóng nhập khẩu sau đó đưa về xưởng tại Việt Nam để tiến hành cưa xẻ, tẩm sấy:
Phân loại / Đường kính | Tiêu chuẩn / Quy cách | Mức giá tham khảo (VNĐ/m³) |
Gỗ tròn mặt < 30 cm | Gỗ tròn nguyên lóng | 27.000.000 |
Gỗ tròn mặt 30 – 45 cm | Gỗ tròn nguyên lóng | 31.000.000 |
Gỗ tròn mặt 45 – 55 cm | Gỗ tròn nguyên lóng | 37.000.000 |
Gỗ tròn mặt 60 – 80 cm | Gỗ tròn nguyên lóng | 46.000.000 |
Gỗ xẻ sấy nội địa 20 mm | 2SC (Xẻ sấy trong nước) | 30.000.000 |
Gỗ xẻ sấy nội địa 30 – 40 mm | 2SC (Xẻ sấy trong nước) | 40.000.000 |
Gỗ xẻ sấy nội địa 60 – 80 mm | 2SC (Xẻ sấy trong nước) | 41.000.000 |
Bảng gỗ Óc Chó tròn xẻ xấy tại chỗ
Báo giá gỗ óc chó theo tấm ghép và thanh lẻ
Gỗ Óc Chó theo tấm
Bên cạnh mua theo khối (m3), người tiêu dùng hoặc đơn vị mộc nhỏ có thể mua theo tấm gỗ ghép hoặc thanh gỗ theo quy cách:
Gỗ ghép tấm óc chó (Kích thước chuẩn: 1220 x 2440 mm)
Độ dày tấm | Tiêu chuẩn bề mặt | Mức giá tham khảo (VNĐ/tấm) |
8 mm | Mặt CC / Mặt AC | 780.000 – 850.000 |
10 mm | Mặt AC / Mặt AA | 950.000 – 1.055.000 |
12 mm | Mặt AC / Mặt AA | 1.020.000 – 1.190.000 |
15 mm | Mặt AC / Mặt AA | 1.100.000 – 1.360.000 |
17 mm | Mặt AC / Mặt AA | 1.250.000 – 1.490.000 |
(Quy ước: Mặt AA là 2 mặt đều tuyển chọn vân đẹp; AC là 1 mặt đẹp, 1 mặt kinh tế).
Giá thanh gỗ óc chó thành phẩm (Xử lý chà nhám sẵn)

Thanh gỗ Óc Chó thành phẩm
- Quy cách 1200 x 120 x 45mm: 740.000 – 750.000 VNĐ/thanh.
- Quy cách 1000 x 120 x 45mm: 675.000 – 680.000 VNĐ/thanh.
- Quy cách 800 x 120 x 45mm: 550.000 – 560.000 VNĐ/thanh.
- Quy cách 600 x 120 x 45mm: 440.000 – 450.000 VNĐ/thanh.
Các yếu tố quyết định giá gỗ óc chó
Gỗ Óc Chó Bắc Mỹ
Nguồn gốc xuất xứ: Gỗ óc chó Bắc Mỹ thường có mức giá cao hơn gỗ óc chó Nam Phi hay Châu Âu nhờ khí hậu phù hợp, tạo nên màu sắc nâu socola đặc trưng và hệ vân sóng/cuộn đắt giá.
Tiêu chuẩn phẩm cấp (FAS > 1Com > 2 Com) Gỗ chuẩn FAS (First and Seconds) có tỷ lệ sạch giác cao, ít khuyết tật nên giá cao nhất.
Độ dày và bản rộng: Gỗ tấm càng dày và bản rộng càng lớn thì thời gian sấy chân không càng kéo dài (có thể lên tới 2–3 tháng), dẫn đến chi phí sản xuất và giá thành m3 cao hơn.
Quy trình tẩm sấy: Gỗ sấy chuẩn công nghệ quốc tế có độ ẩm ổn định (thường 8% - 12%), không bị cong vênh, nứt nẻ hay mối mọt trong quá trình sử dụng.
1m³ gỗ Óc Chó làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bàn ghế làm bằng gỗ Gỗ Óc Chó
1m³ gỗ óc chó xẻ thô thực tế chỉ thu được khoảng 0.5 – 0.65m³ gỗ thành phẩm sau khi trừ tỷ lệ hao hụt (35% – 50% do cắt bỏ dác gỗ, mắt chết, mạt cưa và bào láng).
Ước tính số lượng thành phẩm tạo ra từ 1m³ gỗ thô:
- Bàn ăn nguyên tấm/chân gỗ (1.8m – 2m): 3 – 4 chiếc.
- Ghế ăn: 15 – 20 chiếc (tùy mẫu có nan hoặc uốn cong phức tạp).
- Giường ngủ (1.8m x 2m): 1 – 2 chiếc hoàn chỉnh.
- Sofa chữ L / Sofa văng hiện đại: 1 bộ (gồm 1 văng dài, 1 văng ngắn/đôn và 1 bàn trà).
- Tủ áo (rộng 2m x cao 2.4m): 1 chiếc (nếu làm 100% gỗ tự nhiên cả thùng lẫn cánh).
Tham khảo:
- Gỗ căm xe bao nhiêu tiền 1m3
- Gỗ Giáng Hương bao nhiêu tiền 1m3
Nên chọn gỗ óc chó xẻ sấy nhập khẩu hay gỗ tròn để xẻ sấy trong nước?
Tiêu chí | Gỗ óc chó xẻ kiện (Nhập khẩu) | Gỗ tròn trong nước |
Ưu điểm | Đã tẩm sấy đạt chuẩn tại nước ngoài, chất lượng đồng đều, dùng được ngay cho tiến độ gấp. | Tùy biến độ dày xẻ theo nhu cầu, có thể làm pano liền khối bản lớn mà không cần ghép gỗ. |
Nhược điểm | Độ dày bị giới hạn theo chuẩn (26, 38, 50.8 mm), mặt gỗ nhỏ nên làm đồ lớn phải ghép mặt. | Phụ thuộc vào năng lực máy móc tẩm sấy của xưởng trong nước, tốn thời gian chờ sấy (1–3 tháng). |
Ứng dụng tối ưu | Gia công sofa, bàn ghế, tủ kệ gia đình tiêu chuẩn. | Cánh cửa đại, bàn ăn nguyên tấm (me tây/óc chó slab), pano kích thước đặc thù. |
Tủ quần áo gỗ Óc Chó đẹp
Cách kiểm tra gỗ óc chó trước khi mua
Kiểm tra độ ẩm: Dùng máy đo độ ẩm để kiểm tra trực tiếp, nên đo nhiều vị trí trên thanh gỗ.
Màu sắc và vân: Gỗ Óc Chó tự nhiên thường có lõi màu nâu từ nhạt đến nâu socola, vân thẳng, lượn sóng hoặc xoăn. Màu và vân có thể thay đổi tự nhiên giữa các tấm.
Giác và mắt gỗ: Kiểm tra tỷ lệ giác, mắt sống, mắt chết và các vùng khuyết tật trên bề mặt.
Nứt, cong vênh: Quan sát kỹ hai mặt, cạnh và đầu thanh để phát hiện nứt, cong hoặc xoắn.
Quy cách: Đo thực tế độ dày, rộng, dài và thống nhất với người bán cách tính khối lượng m³.
Nguồn gốc, phẩm cấp: Nên xác định rõ nguồn gốc, quy cách và tiêu chuẩn phân loại của lô hàng.
Lưu ý: Khi so sánh giá, không nên chỉ nhìn vào giá/m³ mà cần xem cả độ ẩm, phẩm cấp, tỷ lệ giác và lượng gỗ có thể sử dụng thực tế.





